Năm lưu ý khi ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Khi mua bán nhà đất, ký hợp đồng đặt cọc là một trong biện pháp tối ưu được sử dụng phổ biến để chắc chắn hơn về mảnh đất mình muốn mua sẽ không bị chuyển nhượng cho người khác. Đồng thời, nó còn giúp đảm bảo các bên thực hiện đúng quy trình mua bán. Bạn hãy cùng HDPRO LAND theo dõi bài viết dưới đây về mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất đơn giản nhất nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các yếu tố về mặt pháp lý.

Bạn nên lưu ý khi ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

1. Hợp đồng đặt cọc mua bán đất sẽ bị vô hiệu khi:

Hợp đồng đặt cọc là một loại hình giao dịch dân sự. Do đó, nó phải đáp ứng đầy đủ tất các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được coi là có hiệu lực. Trong đó, gồm có:

  • Chủ thể phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.
  • Chủ thể cần phải tự nguyện tham gia giao dịch dân sự này.
  • Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

Nếu như khi hợp đồng thành lập mà lại không đáp ứng được những điều kiện về chủ thể, hình thức và nội dung, thì hợp đồng đó sẽ bị coi là vô hiệu và hoàn toàn không có hiệu lực.

2. Lưu ý khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc cần phải được ghi chính xác, đầy dủ về các thông tin cá nhân cần có của người đặt cọc (bên A) và người nhận tiền cọc trong hợp đồng (bên B).

Đồng thời, thông tin về thửa đất cùng các tài sản gắn liền với đất cũng cần phải điền một cách chính xác về diện tích cùng với loại đất và nguồn gốc của thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu...

Số tài sản, tiền giao nhận đặt cọc cần phải ghi rõ ràng với đơn vị tính là tiền Việt Nam đồng hoặc các ngoại tệ. Ngoài ra, theo quy định của luật dân sự,  tài sản dùng để đặt cọc cũng có thể sử dụng các loại kim loại quý và đá quý hay vật phẩm có giá trị khác như vàng, kim cương,…

3. Nguồn gốc và thời hạn sử dụng thửa đất

Trong trường hợp mua bán đất có kèm theo nhà ở và tài sản gắn liền với đất, bạn cần kiểm tra xem bên bán có đăng ký cũng như có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hay không?

Nếu không có những giấy tờ trên thì cần phải kiểm tra hiện trạng thực tế của căn nhà và tài sản gắn liền với đất có đang xảy ra tranh chấp hay bị đem thế chấp tại ngân hàng hay không?

4. Nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí

Theo quy định, thuế thu nhập cá nhân sẽ do bên bán chi trả (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thêm thu nhập). Thuế TNCN sẽ được tính dựa trên giá trị hợp đồng (có thể thỏa thuận). Đồng thời, phần thuế và tiền sử dụng đất (nếu có) thường sẽ do bên bán nhận đặt cọc nộp (có thể thỏa thuận). Các khoản phí và lệ phí khác sẽ do bên mua tự nộp tại kho bạc.

5. Về xử lý tiền đặt cọc

Dựa theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự ban hành năm 2015, tiền đặt cọc sẽ được xử lý theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện thì tiền đặt cọc thường được trừ lại để thực hiện nghĩa vụ trả tiền cọc hoặc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc;

Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối thực hiện giao kế và thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc;

Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết cũng như thực hiện hợp đồng thì phải hoàn trả cho bên đặt cọc toàn bộ tài sản đặt cọc. Ngoài ra, bên nhận đặt cọc sẽ phải trả thêm một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đã đặt cọc , trừ trường hợp cả hai bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

Hợp đồng đặt cọc là một trong những bước tiên quyết khi thực hiện mua bán chuyển nhượng nhà đất. Vì nó giúp đảm bảo cả bên mua và bên bán sẽ thực hiện theo các thỏa thuận có trong hợp đồng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hai bên. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu kỹ tất cả chi tiết của hợp đồng đặt cọc hoặc lựa chọn văn phòng công chứng uy tín sẽ giúp bạn thực hiện hợp đồng đầy đủ và đúng pháp luật.