Cập nhật lãi xuất vay mua nhà của các ngân hàng mới nhất 2020

Việc vay tiền để mua nhà đối với một số người có thể là một quyết định mạo hiểm. Chủ yếu là do họ chưa tìm được ngân hàng hỗ trợ tốt, chấp nhận lãi suất cao với điều kiện vay ngặt nghẻo. Tuy nhiên, nhiều người nhờ  tìm hiểu kỹ tvà nắm rõ bí quyết quan trọng đã chọn phương thức trên.

Lãi xuất mua nhà của các ngân hàng

1. Có nên vay ngân hàng để mua nhà hay không?

Vay ngân hàng để mua nhà mang đến nhiều lợi ích đối với cá nhân, gia đình có thu nhập trung bình - thấp, cụ thể:

  • Cơ hội sở hữu tổ ấm của riêng mình cả khi tài chính hạn hẹp.
  • Hưởng được nhiều ưu đãi vay từ ngân hàng và chủ đầu tư.
  • An tâm về pháp lý của ngôi nhà và căn hộ. Bởi ngân hàng phải thẩm định tính khả thi, giấy tờ, uy tín của chủ đầu tư, các tiện ích… thì mới giải ngân
  • Căn nhà đang vay mua có thể thế chấp nếu không có sẵn tài sản giá trị cao.

Lãi xuất mua nhà được tính như thế nào?

Một khoản vay để mua nhà thường bao gồm 2 mức lãi suất:

  • Lãi suất cố định: Là khoản lãi suất ban đầu, cố định trong một khoảng thời gian: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,...
  • Lãi suất điều chỉnh: là lãi suất thả nổi, sẽ thay đổi theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng,... Thông thường được tính bằng cách lấy Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (12 - 24 tháng...) ± Biên độ dao động.

Kỳ hạn cho một khoản vay mua nhà là từ 5 - 25 năm, tuỳ thuộc khả năng trả nợ của người vay, loại tài sản thế chấp.

Tính lãi suất khi mua nhà

2. Hồ sơ cần khi vay thế chấp

Khi đăng ký vay thế chấp người vay cần cung cấp đủ 5 loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn: Giấy này thường theo mẫu của ngân hàng.
  • Giấy tờ pháp lý nhân thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Hộ khẩu/KT3,...
  • Giấy tờ chứng minh được mục đích vay: Hoá đơn mua hàng, Giấy phép xây sửa,...
  • Giấy tờ liên quan tài sản thế chấp: Sổ đỏ/hồng, Giấy tờ sở hữu xe,...
  • Giấy chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Sao kê lương, Bảng lương, Giấy phép kinh doanh,...

3. Các loại phí phát sinh khi vay mua nhà

  • Phí thẩm định tài sản thế chấp: được thu bởi ngân hàng hoặc Công ty thẩm định độc lập. Tuy nhiên, một số ngân hàng miễn phí thẩm định cho khách hàng
  • Phí công chứng: được thu bởi phòng công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chứng thực tài sản thế chấp
  • Phí giao dịch đảm bảo: thu bởi phòng Tài nguyên môi trường nhằm mục đích khai báo, đăng ký tài sản đã thế chấp.
  • Phí bảo hiểm: thường ngân hàng sẽ yêu cầu các khách hàng mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp để phòng ngừa rủi ro.
  • Phí trả nợ trước hạn: do ngân hàng thu khi khách hàng thanh toán trước hạn một phần hay toàn bộ khoản vay.
  • Phí trả nợ trễ hạn: ngân hàng sẽ thu phí trễ hạn khi khách hàng chậm thanh toán. Không chỉ vậy, khách hàng còn phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thông thường.

Vay tiền ngân hàng để mua nhà

4. Lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng

HSBC
  • Lãi suất từ 6,49%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
Standard Chartered
  • Lãi suất từ 6,49%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 6% 
Hong Leong Bank
  • Lãi suất từ 6,5%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
VPBank
  • Lãi suất từ 6,9%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 4% 
OCB
  • Lãi suất từ 6,99%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 80% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
Maritime Bank
  • Lãi suất từ 6,99%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3% 
Shinhan Bank
  • Lãi suất từ 7%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 60% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3% 
Techcombank
  • Lãi suất từ 7,49%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 2% 
Vietcombank
  • Lãi suất từ 7,7%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 1% 
BaoVietBank
  • Lãi suất từ 7,7%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
VietinBank
  • Lãi suất từ 7,7%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 75% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 2%
SeABank
  • Lãi suất từ 7,9%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
BIDV
  • Lãi suất từ 8%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 80% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 1%
VietCapital Bank
  • Lãi suất từ 8%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
VIB
  • Lãi suất từ 8,5%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 80% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 2,5%
SHB
  • Lãi suất từ 9% /năm
  • Tỷ lệ cho vay 75% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
DongA Bank
  • Lãi suất từ 9%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 70% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%
ABBank

 

  • Lãi suất từ 9,5%/năm
  • Tỷ lệ cho vay 85% trên giá trị tài sản đảm bảo
  • Phí trả nợ trước hạn tối đa 3%